Người mệnh Thổ nên chọn màu sắc và đá phong thủy nào thích hợp để rước lộc cầu tài?

Ngày đăng: 24/07/2018
Người mệnh Thổ nên chọn màu sắc và đá phong thủy nào thích hợp để rước lộc cầu tài?

Nếu bạn là người quan tâm và hiểu biết về quy luật âm dương Ngũ hành, chắc hẳn sẽ biết mỗi người sinh ra sẽ có một cung mệnh khác nhau, và việc nắm bắt mình thuộc mệnh gì để áp dụng nó vào cuộc sống là điều quan trọng. Nếu biết cách vận dụng thì sự nghiệp, tình duyên, sức khỏe của bạn sẽ được hanh thông thuận lợi hơn.

Người mệnh Thổ là người thực tế, trong cuộc sống hằng ngày đối với người mệnh thổ không đơn giản là việc gì đến sẽ đến mà luôn được lên kế hoạch với những suy tính kĩ lưỡng như điều gì cần phải làm và cách nào là tốt nhất. Chăm chỉ, thiên về lý trí, thực tế, đáng tin cậy, có tin thần trách nhiệm, vững vàng trong suy nghĩ và hàng động.

Với bản tính khiêm tốn, giản dị, không phô trương nhưng lại vô cùng bản lĩnh và vững vàng những người mệnh Thổ luôn khiến cho mọi người xung quanh đánh giá cao về họ. Bên cạnh đó người mệnh thổ còn đem lại sự hòa hợp giữa các thành viên trong nhóm một cách lặng lẽ, âm thầm, nhờ vào sự khéo léo trong cách cư xử vốn là một đặc tính của hàng Thổ.

Thế nhưng, khi ai đó thiếu thổ nhiều quá sẽ dẫn đến tình trạng kém thông minh, chậm chạp, đặc tính khéo léo trong cách hành xử bị giảm bớt. Lúc này họ sẽ vận dụng thuyết âm dương ngũ hành để có thể cân bằng và tìm được may mắn trong cuộc sống.

 

Người mệnh Thổ bao gồm các tuổi sau:

-Canh Tý sinh năm 1960

-Tân Sửu sinh năm 1961

-Mậu Thân sinh năm 1968

-Kỷ Dậu sinh năm 1969

-Bính Thìn sinh năm 1976

-Đinh Tỵ sinh năm 1977

-Canh Ngọ sinh năm 1990

-Tân Mùi sinh năm 1991

-Mậu Dần sinh năm 1998

-Kỷ Mão sinh năm 1999

Hành Thổ có sáu nạp âm phân thành: Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ. 

  • Lộ Bàng Thổ – (Đất ven đường) : Canh Ngọ (1930 - 1990) và Tân Mùi (1931 - 1991)
  • Thành Đầu Thổ – (Đất đầu thành) : Mậu Dần (1938 - 1998) và Kỷ Mão (1939 – 1999)
  • Ốc Thượng Thổ – (Đất mái nhà – Ngói) : Bính Tuất (1946 - 2006) và Đinh Hợi (1947 – 2007)
  • Bích Thượng Thổ – (Đất trên vách) : Canh Tý (1960 - 2020) và Tân Sửu (1961 – 2021)
  • Đại Dịch Thổ – (Đất quán dịch lớn) : Mậu Thân (1968 - 2028) và Kỷ Dậu (1969 – 2029)
  • Sa Trung Thổ – (Đất pha cát – phù sa) : Bính Thìn (1976 - 2036) và Đinh Tỵ (1977 – 2037)

Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), Đại Dịch Thổ (Đất quán dịch lớn) và Sa Trung Thổ (Đất pha cát – phù sa) không sợ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, đầm lầy. Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.

Thành Đầu Thổ (Đất đầu thành), Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) và Ốc Thượng Thổ (Đất mái nhà – Ngói) đều sợ Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, như thân tự chôn xuống mộ. Ba hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

 

Khoa học phong thủy đã chứng minh, màu sắc thực sự rất quan trọng đối với bản mệnh của mỗi người. Bởi vậy trước khi chọn lựa những đồ vật có giá trị lớn hoặc đơn giản là những trang phục, phụ kiên gắn với mình hàng này, bạn cũng nên cân nhắc cẩn thận. Nếu chọn được màu sắc đúng với quy luật tương sinh tương khắc, hợp với bản mệnh thì bạn sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi hơn trong cuộc sống.

Quy luật âm dương và ngũ hành

Lý luận ngũ hành tương sinh:

Để giải thích về ý nghĩa của ngũ hành tương sinh, để dễ hiểu ta có thể giải thích như sau:

- Kim có thể sinh thủy vì kim loại sau khi nóng chảy biến thành thể lỏng. Trong ngũ hành thì thể lỏng thuộc nước cho nên nói được kim sinh thuỷ.

- Thuỷ có thể sinh mộc vì rằng cây cối phải dựa vào nước để duy trì sự sống.

- Mộc có thể sinh Hoả, trước đây người ta làm bếp củi nấu ăn, lấy cành cây làm củi đốt lửa, cành cây là một phần của cây vì vậy nói được mộc sinh hoả.

- Hỏa có thể sinh thổ vì rằng sau khi dùng lửa để thiêu đốt thì vật chất sẽ biến thành tro bụi, tro bụi rơi vào đất vô hình trung làm cho đất dày lên.

- Thổ có thể sinh kim càng dễ lý giải, kim loại được lấy từ trong đất để luyện nên.

Lý luận ngũ hành tương khắc:

Để giải thích về ý nghĩa của ngũ hành tương khắc, để dễ hiểu ta có thể giải thích như sau:

- Kim có thể khắc mộc, lưỡi rìu có thể chặt được cây, điều này ai cũng biết không cần phải giải thích thêm,

- Mộc có thể khắc thổ, rễ cây không ngừng vươn rộng trong lòng đất, điều này cho thấy mộc khắc thổ.

- Thổ có thể khắc thuỷ vì nước dùng đất để ngăn chặn. Nước nhiều có thể dùng đê đập để ngăn chặn, vì vậy nói thổ khắc thuỷ.

- Thuỷ có thể khắc hoả, vì nước dập tắt được lửa.

- Hoả có thể khắc kim vì lửa có thể làm nóng chảy kim loại.

Nói tóm lại:

* Mọi vật muốn phát triển cần được sự hổ trợ, nuôi dưỡng từ những vật thể khác. Do đó, quan hệ tương sinh là biểu hiện quá trình tăng trưởng và phát triển của sự vật.

* Mối quan hệ ngũ hành tương khắc: Mọi vật thể khi bị sát phạt, khắc chế sẽ đi đến chỗ tàn tạ, thoái hóa. Do đó, quan hệ tương khắc là để biểu hiện quá trình suy vong và hủy diệt của sự vật.

 

Mệnh Thổ hợp màu gì?

Chiếu theo quy luật tương sinh – tương khắc của Ngũ hành, mỗi hành (mạng) đều có 4 nhóm màu: màu tương sinh (tốt nhất), màu tương hợp (tốt nhì), màu khắc chế (tốt ba) và màu bị khắc chế (tuyệt đối nên tránh).

Màu tương sinh của mạng Thổ: Đỏ, hồng, tím

Màu tương hợp của mạng Thổ: Vàng sậm, nâu đất

Màu khắc chế của mạng Thổ: Đen, xanh nước biển

Màu bị khắc chế của mạng Thổ: Xanh lá cây, gỗ

Ích lợi của việc sử dụng các màu sắc phù hợp với mạng của mình:

Tránh được bệnh tật, cơ thể luôn khỏe mạnh, tinh thần phấn chấn

Hanh thông thuận lợi trong đường công danh sự nghiệp

Thu hút nhiều của cải, tài lộc vào nhà

Đường tình duyên nở hoa

Tiễu trừ vận rủi, mang lại may mắn trong cuộc sống hàng ngày

 

Các loại đá thiên nhiên hợp với mệnh Thổ: 

Màu Tím: Người mệnh thổ có thể sử dụng được vì Hỏa sinh Thổ. Màu Tím nó thể hiện cho sự thủy chung 1 lòng 1 dạ , tính kiên cường khi quyết định một việc gì đó sẽ không thay đổi, giữ ý kiến của chính bản thân khi nhận xét 1 sự việc sự vật đó. Đá thiên nhiên có màu tím như Amethyst, Fluorite tím, Tourmaline tím, Sapphire tím.

Màu đỏ: Màu đỏ thể hiện sự mạnh mẽ , kiên cường và thách thức vượt qua khó khăn thử thách một cách dễ dàng nhất trong cuộc sống cũng như trong công việc của bạn. Các loại đá thiên nhiên màu đỏ bao gồm: Ruby, Spinel, Garnet, Tourmaline, ...

Màu Hồng: Màu hồng thể hiện sự dịu dàng mang lại may mắn, thơ ngây trong tình yêu, màu của sự viên mãn, bền vững cho tình yêu đôi lứa, đem lại hạnh phúc cho những bạn thuộc mệnh Thổ. Đá thiên nhiên màu hồng có Thạch anh hồng, thạch anh dâu, đá đào hoa, ...

Màu Nâu: Màu nâu tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Màu Nâu, mang đến vẻ đẹp, sự sạch sẽ .Tinh tế, rõ nét, sâu sắc là những điểm nổi bật trong tính cách những người mệnh Thổ. Và màu Nâu là màu thể hiện đầy đủ những tính cách ấy. Đá thiên nhiên màu nâu bao gồm đá mã não, đá thạch anh khói, topaz, ...

Màu Vàng: Vàng là màu thuần khiết và trong sáng, màu vàng là màu của sự hoàn thiện, sự dung hoà của các màu trong cuộc sống , nó giúp con người tìm ra cái gốc của cuộc sống. Đá thiên nhiên màu vàng gồm có Citrine, Mắt hổ, Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Hổ phách, Tourmaline, Shapphire, ...

Tuy nhiên, việc chọn màu sắc hợp phong thủy, theo luật tương sinh – tương khắc cũng phải phụ thuộc vào sở thích, tính cách của mỗi người. Nhưng nếu chọn được màu sắc hợp mạng và hợp cả về sở thích là điều hoàn hảo nhất!

Xem thêm: Người mệnh Mộc nên chọn màu sắc và đá phong thủy nào thích hợp để rước lộc cầu tài?

Nhận xét khách hàng

Chia sẻ nhận xét về bài viết

Gửi phản hồi
Hủy
Chọn xem nhận xét
  • Mới nhất
  • Hữu ích

    ©2020 CÔNG TY TNHH TRANG SỨC GLOSBE

    55 đường 3/2, Phường 11, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh   GPKD: 0316307541